Your search results

Thủ tục pháp lý để xây dựng nhà ở riêng lẻ

Posted by Pháp Lý VNP on 24 Tháng Năm, 2021
0

Rất nhiều gia chủ chưa có kinh nghiệm xây dựng nhà ở , những vấn đề liên quan đến thủ tục pháp lý luôn là điều khiến nhiều người phải đau đầu trước khi bắt đầu, nhằm giúp khách hàng hiểu biết cụ thể về các bước xin giấy phép xây dựng nhà ở, bài viết nhằm mục đích cung cấp cho khách hàng những thông tin bổ ích, giúp bạn có thể nhanh chóng xin được giấy phép xây dựng mà không phải tốn quá nhiều thời gian.

Điều kiện cấp phép nhà ở riêng lẻ:

Theo khoản 1, 2 Điều 93 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 39 Luật Kiến trúc 2019khoản 32 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựngđiểm a khoản 3 Điều 39 Luật Kiến trúc 2019 quy định như sau:

1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:

a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

b) Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;

c) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của Luật này;

d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 của Luật này.

2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.”

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn.

Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn (Điều 102 Luật Xây dựng 2014).

thu tuc xay nha o rieng le 1 2 scaled

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng:

Theo khoản 1 Điều 95 Luật Xây dựng 2014 quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới nhà riêng lẻ bao gồm những giấy tờ sau:

“a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;

d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.”

Bạn cần nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi bạn xây nhà. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân sẽ thẩm định hồ sơ, xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết), xác định các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho để bạn hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ của bạn đầy đủ, trong vòng 15 ngày Ủy ban nhân dân sẽ cấp giấy phép xây dựng cho bạn.

Lệ phí, thuế xây dựng:

– Lệ phí cấp phép do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Cấp phép xây dựng với nhà ở riêng lẻ không quá 75.000 đồng/giấy phép

– Chủ hộ gia đình tự mua vật tư xây dựng và tự thuê công nhân xây dựng lẻ (không hợp đồng) hoặc có thuê thầu xây dựng nhưng không cung cấp được hợp đồng và các căn cứ chứng minh đã thuê thầu xây dựng thì chủ hộ gia đình là người phải nộp thuế thay nhân công xây dựng.

– Doanh thu tính thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt được nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành trong năm dương lịch. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh thu tính thuế không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

– Xác định số thuế phải nộp

+ Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

+ Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

Vậy để xây dựng nhà ở riêng lẻ cần tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

Trân trọng!

BAN PHÁP LÝ

Leave a Reply

Your email address will not be published.

Compare Listings