Thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Them tieu de

Khi các bên chấm dứt hoạt động hợp tác kinh doanh thì các tài sản góp vốn sẽ được đem ra để xử lý. Trong đó, quyền sử dụng đất các bên đã đăng ký góp vốn sẽ được thực hiện hoàn trả lại cho chủ sử dụng đất. Khi đó chủ sử dụng đất sẽ có trách nhiệm thực hiện thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu chi tiết về thủ tục  xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Hỏi: Tôi có góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào một công ty của người bạn, sau đó hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng góp vốn. Tôi muốn biết trong trường hợp này, quyền sử dụng đất của tôi đã góp vào ban đầu được xử lý như thế nào? Tôi có được nhận lại đất đó hay không?

Trả lời:

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng góp vốn

Căn cứ theo khoản 3 Điều 80 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định như sau:

3. Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a) Hết thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

b) Một bên hoặc các bên đề nghị theo thỏa thuận trong hợp đồng góp vốn;

c) Bị thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai;

d) Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc doanh nghiệp liên doanh bị tuyên bố phá sản, giải thể;

đ) Cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết; bị tuyên bố là đã chết; bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; bị cấm hoạt động trong lĩnh vực hợp tác kinh doanh mà hợp đồng góp vốn phải do cá nhân đó thực hiện;

e) Pháp nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị chấm dứt hoạt động mà hợp đồng góp vốn phải do pháp nhân đó thực hiện.”

Trong trường hợp này, hợp đồng góp vốn của bạn và phía nhận góp vốn được xem là chấm dứt đúng luật, cụ thể theo điểm b khoản 3 Điều 80 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

first law scaled 1 scaled
Ảnh minh họa. Nguồn: Internet

Trình tự, thủ tục xóa góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Chuẩn bị hồ sơ

  • Văn bản thanh lý hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng  góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có xác nhận đã được thanh lý hợp đồng;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Tất cả các giấy tờ trên đều phải là bản gốc.

Trình tự thực hiện

  • Một trong các bên hoặc các bên ký hợp đồng góp vốn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp nộp hồ sở tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

  • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau:
  • Xác nhận việc xóa góp vốn vào Giấy chứng nhận theo quy định và trao cho bên bên góp vốn. Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà đã cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận góp vốn thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; bên góp vốn được cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp thời điểm hết thời hạn sử dụng đất trùng với thời điểm xóa góp vốn bằng quyền sử dụng đất nếu người sử dụng đất không có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất hoặc không được cơ quan nhà nước có tham quyền gia hạn sử dụng đất thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp.

  • Thực hiện việc xóa đăng ký góp vốn vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
  • Trao Giấy chứng nhận cho người đăng ký hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
Issuance of red books in the new Housing Law 1170x0 c center scaled
Ảnh minh họa. Nguồn: Internet

Xem thêm: Thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Xử lý quyền sử dụng đất khi chấm dứt việc góp vốn

Căn cứ theo khoản 4 Điều 80 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định:

4. Việc xử lý quyền sử dụng đất khi chấm dứt việc góp vốn được quy định như sau:

a) Trường hợp hết thời hạn góp vốn hoặc do thỏa thuận của các bên về chấm dứt việc góp vốn thì bên góp vốn quyền sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó trong thời hạn còn lại.

Trường hợp thời hạn sử dụng đất đã hết hoặc bên góp vốn quyền sử dụng đất không còn nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Nhà nước cho bên nhận góp vốn tiếp tục thuê đất nếu có nhu cầu;

b) Trường hợp chấm dứt việc góp vốn theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền do vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước thu hồi đất đó;

c) Trường hợp bên nhận góp vốn hoặc bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất là tổ chức bị phá sản thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được xử lý theo quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân.

Người nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quyết định của Tòa án nhân dân thì được tiếp tục sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn sử dụng đất còn lại và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp không có người nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thì Nhà nước thu hồi đất và tài sản đó;

d) Trường hợp cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được để thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự;

đ) Trường hợp cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị tuyên bố là đã chết, đã chết hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự;

e) Trường hợp doanh nghiệp liên doanh giải thể hoặc bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất là tổ chức giải thể thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được xử lý theo thỏa thuận giữa các bên phù hợp với quy định của Luật Đất đai và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”

Tại điểm a khoản này được sửa đổi, bổ sung tại khoản 52 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP như sau:

“a) Trường hợp hết thời hạn góp vốn hoặc do thỏa thuận của các bên về chấm dứt việc góp vốn thì bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó trong thời hạn còn lại.

Trường hợp người sử dụng đất góp vốn bằng quyền sử dụng đất và sau đó nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký hoặc xin phép chuyển mục đích sử dụng đất thì khi hết thời hạn góp vốn, quyền và nghĩa vụ có liên quan giữa bên góp vốn và bên nhận góp vốn thực hiện theo thỏa thuận của các bên theo quy định của pháp luật; trường hợp thời hạn sử dụng đất đã hết và bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất không còn nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất.”

Như vậy, trường hợp của bạn vì chấm dứt hợp đồng góp vốn do thỏa thuận của các bên nên với tư cách là bên góp vốn bạn sẽ được tiếp tục sử dụng đất đó trong thời hạn còn lại, trong trường hợp thời hạn sử dụng đất đã hết mà bạn không còn nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì Nhà nước thu hồi đất này.

Xem thêm: Góp vốn bằng quyền sử dụng đất có phải nộp thuế thu nhập cá nhân, phí trước bạ không?

Trên đây là các quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất được áp dụng trong trường hợp chấm dứt góp vốn, mong rằng qua bài viết này sẽ giúp cho người góp vốn nắm bắt những thông tin cần thiết khi chấm dứt góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Trân trọng!

BAN PHÁP LÝ

Tham gia thảo luận

Compare listings

So sánh